Huyết áp là một chỉ số đánh giá tình trạng huyết động và thể hiện một phần sức khỏe hiện tại của cơ thể. Nhưng chỉ số huyết áp lại thay đổi khác nhau giữa các cá thể,nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố. Đặc biệt là huyết áp theo độ tuổi khác nhau là không giống nhau.
Do đó chỉ số huyết áp này có thể là bình thường với người A nhưng lại là bất thường với người B. Vì vậy, hãy cùng tìm hiểu xem chỉ số huyết áp là gì, nó phụ thuộc vào những yếu tố nào, và phân bố huyết áp theo độ tuổi như thế nào ở bài đọc dưới đây.
Huyết áp là gì?
Huyết áp là gì?
Huyết áp là áp lực của dòng máu tác động lên thành động mạch, được tính bằng milimét thủy ngân (mm Hg).
Áp lực tác động lên thành động mạch (huyết áp) thay đổi tùy thuộc vào việc tim đang co bóp và đẩy máu ra ngoài động mạch, hay tim đang trong giai đoạn nghỉ ngơi và chứa đầy máu.
Và luôn có lực tác động lên thành động mạch, ngay cả khi tim đang trong giai đoạn nghỉ ngơi. Có nghĩa là trong tình trạng bình thường của cơ thể, luôn tồn tại huyết áp.
Huyết áp tâm thu là áp lực tối đa lên động mạch trong quá trình co bóp tâm thất trái (tâm thu). Tâm thất trái là một buồng dưới của tim có nhiệm vụ bơm máu ra khỏi tim đi khắp cơ thể.
Huyết áp tâm trương là áp lực nghỉ lên các động mạch giữa các lần co bóp tim, khi các buồng tim chứa đầy máu (tâm trương).
Tại sao lại phải đo huyết áp?
Tại sao cần phải đo huyết áp thường xuyên
- Huyết áp của một người cung cấp cái nhìn khái quát về hoạt động của cơ thể.
- Các phát hiện từ chỉ số huyết áp có thể cung cấp thông tin về tính toàn vẹn của động mạch và chức năng hoạt động của tim, từ đó có thể giúp các nhân viên y tế tiến hành các đánh giá bổ sung, để phát hiện các vấn đề bệnh tim mạch khác.
- Huyết áp thấp có thể làm giảm sự tưới máu của các chất dinh dưỡng và oxy đến các tế bào của cơ thể, ảnh hưởng đến khả năng hoạt động và có khả năng gây chết tế bào.
- Huyết áp cao có thể làm cho các động mạch trở nên yếu và bị tổn thương, làm cho tim trở nên giãn và suy giảm chức năng.
- Huyết áp cao mãn tính có thể góp phần gây ra các tình trạng như bệnh mạch máu, nhồi máu cơ tim, đột quỵ não, bệnh thận và sa sút trí tuệ.
Vì vậy, huyết áp là chỉ số đơn giản và cần thiết phải theo dõi thường xuyên.
Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến huyết áp?
Có năm yếu tố chính ảnh hưởng trực tiếp đến huyết áp:
- Cung lượng tim
- Sức cản mạch ngoại vi
- Thể tích tuần hoàn
- Độ nhớt của máu
- Độ đàn hồi của thành mạch
Huyết áp tăng khi cung lượng tim, sức cản mạch ngoại vi, thể tích tuần hoàn, độ nhớt của máu và độ cứng của thành mạch tăng.
Huyết áp giảm khi cung lượng tim, sức cản mạch ngoại vi, thể tích tuần hoàn, độ nhớt của máu và độ đàn hồi của thành mạch giảm.
Các yếu tố khác ảnh hưởng đến huyết áp bao gồm: tuổi tác, giới tính, dân tộc, cân nặng, tập thể dục, cảm xúc / căng thẳng, mang thai và nhịp sinh hoạt cũng như việc sử dụng thuốc và các tiền sử bệnh tật.
- Mô hình chung là huyết áp theo độ tuổi tác có xu hướng tăng dần, vì vậy các biến thể bình thường có xu hướng cao hơn đối với người lớn tuổi.
- Huyết áp ở nam và nữ tương tự nhau trong thời thơ ấu. Sau tuổi dậy thì, nữ có huyết áp thấp hơn nam, ngược lại nữ sau khi mãn kinh có huyết áp cao hơn nam.
- Nghiên cứu đã tiết lộ rằng sắc tộc có thể là một yếu tố dự báo huyết áp, nhưng nguyên nhân này không nhất thiết là do sinh học, mà là do văn hóa xã hộ
- Chu kỳ ngày đem- nhịp sinh học ảnh hưởng đến huyết áp dẫn đến giảm vào buổi sáng và tăng trong suốt cả ngày cho đến đầu buổi tố
- Huyết áp có thể cao hơn ở những người béo phì vì tim phải làm việc nhiều hơn để tưới máu cho các mô của cơ thể.
- Hệ thần kinh giao cảm bị kích thích khi vận động, căng thẳng, lo lắng, đau đớn, tức giận, sợ hãi sẽ làm tăng huyết áp. Huyết áp trở về mức cơ bản trong vòng năm phút nghỉ ngơi sau khi hoạt động.
- Huyết áp thay đổi trong suốt thời gian mang thai. Nó giảm khoảng nửa tháng đầu cho đến giữa thai kỳ do tác dụng của progesterone làm giãn thành mạch, gây giảm sức cản mạch ngoại vi. Nó trở về giá trị trước khi mang thai vào cuối thai kỳ.
Huyết áp theo độ tuổi?
Huyết áp (HA) được tính bằng mm Hg (phát âm là milimét thủy ngân), trong đó tâm thu là tử số và tâm trương là mẫu số.
Xem Bảng 1 phía dưới để biết tổng quan về khoảng huyết áp ước tính cho những người khỏe mạnh ở các lứa tuổi khác nhau.
Tuổi tác | Phạm vi HA tâm thu | Phạm vi HA tâm trương |
Sơ sinh đến 6 tháng | 45–90 | 30–65 |
6 tháng đến 2 năm | 80–100 | 40–70 |
Trẻ em (2–13 tuổi) | 80–120 | 40–80 |
Vị thành niên (14–18 tuổi) | 90–120 | 50–80 |
Người lớn (19–40 tuổi) | 95–135 | 60–80 |
Người lớn (41–60 tuổi) | 110–145 | 70–90 |
Người lớn tuổi (từ độ tuổi 61 trở lên) | 95–145 | 70–90 |
Bảng 1: Bảng ước tính huyết áp theo độ tuổi (mm Hg)
Tuy nhiên, bảng 1 chỉ cung cấp cho chúng ta số liệu chung về huyết áp theo độ tuổi, nhưng nếu chỉ số huyết áp của bạn nằm ngoài bảng trên thì liệu là bình thường hay bất thường? Kể cả khi con số đó nằm trong bảng trên thì liệu bạn có thể hoàn toàn an tâm không?
Câu trả lời là: Huyết áp phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố, nó khác nhau ở những cá thể khác nhau, vì vậy để biết chính xác huyết áp của bạn có bình thường hay không hãy đến gặp nhân viên y tế để tìm tư vấn và câu trả lời chính xác.
Tham khảo thêm các bài viết:
- Huyết áp tâm trương cao và những điểm cần lưu ý
- Chỉ số đo huyết áp và nhịp tim ở người cao tuổi thay đổi ra sao?
- Cách đọc các chỉ số trên máy đo huyết áp.
- Máy đo huyết áp nào tốt dành cho Phòng khám, Bệnh viện.